Chiến lược phát triển giáo dục

PHÒNG GD&ĐT Thanh Liêm

TRƯỜNG THCS Thanh Lưu

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Thanh Lưu,ngày 15/9/2009

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

NĂM HỌC 2009 - 2010

I. Về thực hiện kế hoạch phát triển:

 - Về quy mô trường lớp: với 10 lớp trong đó có 329 học sinh

Khối 6: 2 lớp với 66 học sinh

Khối 7: 2 lớp với 94 học sinh

Khối 8: 3 lớp với 95 học sinh

Khối 9: 3 lớp với 94 học sinh

- Tỷ lệ huy động lớp 5 vào lớp 6: 100%

- Số học sinh tăng giảm bỏ học :

+ Số học sinh giảm so với năm học trước là 0 em

+ Số học sinh bỏ học: 0

+ Số học sinh nơi khác chuyển về: 0

II. Điều kiện dạy và học:

1. Về đội ngũ:

Về cơ cấu:

Tổng số cán bộ công chức:

+ Hiệu trưởng: 01

+ Hiệu phó: 01

+ Cán bộ hành chính: 2, nữ 2

+ Giáo viên đứng lớp: 22, nữ 13

+ Đảng viẻn: 15, nữ 9

+ Tỷ lệ giáo viên đứng lớp: 2,2

+ Số giáo viên đạt chuẩn: 22/22 = 100%

+ Số giáo viên trên chuẩn: 8/22 = 36,36%

Kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Học lực giỏi:  27/359=7,5%.

Xếp loại khá: 121/359=33,7%

 Xếp loại trung bình 190/359=52,9%

Xếp loại yếu 22/359=6,1%

- Về ý trách nhiệm đạo đức tác phong: 100% cán bộ giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, đạo đức tác phong tốt

- Về danh hiệu thi đua: chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: 0

- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 6; UBND Tỉnh khen: 01

2. Về xây dựng cơ sở vật chất: (Trường đã đạt chuẩn quốc gia)

- Tổng số phòng : 24 trong đó

+ Phòng học cao tầng: 10

+ Phòng học bộ môn: 4

+ Phòng thư viện: 1

+ Phòng truyền thống: 1

+ Phòng khác: 6

+ Phòng nghe nhìn: 01

+ Phòng y tế:01

- Bàn ghế, máy tính:

+ Bàn ghế học sinh: 120 bộ

+ Bàn ghế phòng bộ môn: 60 bộ

+ Bàn ghế phòng văn phòng: 50 bộ

+ Bàn ghế phòng khác: 24 bộ

+ Số máy tính: 20

+ Máy chiếu đa năng: 1

+ Máy chiếu hắt: 01

+ Máy in: 3

- Thư viện đạt chuẩn quốc gia

- Thiết bị: Đủ điều kiện tối thiểu phục vụ hoạt động giáo dục, giảng dạy

3. Về tài chính ngân sách:

+ Ngân sách nhà nước: 70.000.000 VNĐ

+ Nguồn khác:

+ Ngân sách địa phương và chường trình nước sạch VSMT: 175.000.000

III. Đánh giá việc thực hịên kế hoạch dạy học      

1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

a. Về đạo đức:

- Có những biện pháp khá mạnh và dứt điểm, đánh giá chính xác, nghiêm túc, công bằng việc giáo dục đạo đức học sinh

- Thực hiện tốt có hiệu quả hình thức giáo dục đạo đức, coi trọng hình thức ngoại khóa giáo dục ngoại giờ lên lớp

- Phối hợp tốt giáo dục gia đình, nhà trường các doàn thể và các tổ chức. Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động'' Hai không '' với 4 nội dung

Kết quả về xếp loại đạo đức

Tổng số

HS

 

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

So với năm học 2009-2010

SL

%

SL

%

SL

%

359

234

65,18%

Tăng 65

113

31,48%

12

3,34%

0

0

b. Về văn hóa:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc và hiệu quả chương trình của Bộ GD&ĐT

- Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động '' Hai không '' tăng cường kỹ cương, nề nếp trong dạy và học, kiểm tra đánh giá

- Thực hiện triển khai tốt các chuyên đề dạy học đối các bộ môn

- Kết quả xếp loại về văn hóa

 Tổng số HS

Tốt

 

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

So năm
2008-2009

Tăng 1,8%

SL

%

 

SL

%

 

329

27

8,21%

7,5%

121

36,78%

159

48,33%

22

6,69%

 - Tốt nghiệp THCS: 100%

- Vào phổ thông trung học vào công lập tỉ lệ 57,73% (vượt bình quân Huyện)

c. Giáo dục thể chất, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động xã hội đoàn thể, thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực: các nội dung này thực hiện tốt

2. Công tác phổ cập:

- Phổ cập giáo dục THCS: Thực hiện tốt, các tiêu chí đạt vững chắc

- Phổ cập bậc trung học: Một số chỉ tiêu đạt tỉ lệ.

IV. Công tác quản lý:

1. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học

- Kế hoạch được xây dựng đúng quy trình, được bàn bạc dân chủ công khai theo quy trình: cá nhân, tổ, hội đồng nhà trường, được thảo luận kỹ 3 vòng đi đến thống nhất các chỉ tiêu biện pháp, trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương. Được sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy chính quyền địa phương, Phòng Giáo Dục.

- Kế hoạch được chỉ đạo thực hiện một cách cân đối toàn diện có chú ý đi sâu vào những vấn đề nóng bỏng của đời sống xã hội là thực hiện cuộc vận động '' Hai không '', '' xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ''

2. Quản lý hồ sơ sổ sách trường: Đúng quy định, đúng quy chế

3. Quản lý tài chính:

- Thực hiện đúng nguyên tắc tài chính hiện hành, thu đủ, thu đúng các khoản tài chính theo quy định, chi đủ chi đùng theo nguyên tác tài chính, không có khoản thu nào ngoài quy định.

- Tồn tại một số khoản thu, chi, quyết toán chua kịp thời theo kế hoạch

4. Công tác thanh tra kiểm tra:

- Công tác kiểm tra : thực hiện đúng theo quy định, làm tốt kiểm tra đột xuất, và kiểm tra định kỳ.

- Trong năm học đã kiểm tra đánh giá toàn bộ cán bộ công nhân viên chức, đã chú ý kiểm tra đánh giá của tổ chuyên môn và của cá nhân tự kiểm tra đánh giá.

5. Công tác xã hội hóa giáo dục:

- Tham mưu với Đảng ủy chính quyền hai địa phương vận động mọi lực lượng tham gia vào công tác giáo dục một cách toàn diện, chú ý đi sâu vào giáo dục đạo đức cho học sinh, nâng cao chất lượng văn hóa, đầu tư cơ sở vật chất nhà trường, khen thưởng động viên cán bộ giaó viên, học sinh có thành tích trong giảng dạy học tập.

V. Kết quả thi đua của đơn vị

- Trường: Được công nhận tập thể lao động xuất sắc, được Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen

- Chi bộ: Đạt danh hiệu chi bội trong sạch vững mạnh xuất sắc.

- Công đoàn; đoàn đội: Vững mạnh

- Danh hiệu cá nhân:

+ Chiến sỹ thi đua cơ sở: 06 đồng chí

+ UBND Thành phố tặng giấy khen: 02 đồng chí

+ Lao động tiên tiến: 16 đồng chí

VI. Bài học kinh nghiệm

- Nguyên nhân của thành công: đạt được các kết quả trên là nhờ:

+ Sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Đảng Ủy, HĐND, UBND của PGD, của Sở Giáo Dục

+ Sự đoàn kết nhất trí, nỗ lực của tập thể CB, VC nhà trường (trong đó Ban giám hiệu nhà trường luôn luôn nêu cao tinh thần đoàn kết do đó đã phát huy nội lực, trí tuệ tập thể trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ).

+ Sự nỗ lực cố gắng học tập, rèn luyện của tất cả học sinh, sự chăm lo giáo dục con em của các bậc phụ huynh

+ Sự tham mưu đắc lực của ban giám hiệu nhà trường với chính quyền hai địa phương và các tổ chức đoàn thể xã hội

+ Sự phối hợp giáo dục tốt giữa 3 môi trường: nhà trường, gia đình và xã hội

- Một số tồn tại và nguyên nhân:

+ Cá biệt vẫn có một số học sinh chưa thật ngoan biểu hiện: trốn học đi chơi điện tử, gây gổ đánh nhau nguyên nhân do bố mẹ quản lý chưa chặt.

+ Chất lượng đại trà đã được cải thiện đáng kể, song chưa thật cao, số em thuộc diện thiểu năng trí tuệ tiến bộ còn chậm do hoà nhập chua tốt.

+ Tinh thần phấn đấu của cán bộ giáo viên để trở thành giáo viên giỏi thành phố, giáo viên giỏi tỉnh, chiến sỹ thi đua các cấp còn hạn chế do phần lớn tuổi đã cao, sức khoẻ yếu

+ Kinh phí nhà trường còn eo hẹp do nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động định mức còn thấp, khoản huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội đầu tư cho nhà trường còn hạn chế

+ Một bộ phận nhân dân ở vùng đời sống vật chất còn khó khăn lại đông con, nhận thức về giáo dục còn hạn chế, dẫn đến đầu tư cho con cái học hành chau đáp ứng được yêu cầu tối thiểu.

PHẦN II

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

A. PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU CHUNG

 I. Phương hướng:

Trong giai đoạn từ 2010 - 2015 toàn trường tiếp tục thực hiện chỉ thị 06 - CT-TW của bộ chính trị về cuộc vận động: '' học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh '' và cuộc vận động '' Hai không '' với 4 nội dung: Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và hiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh ừng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lí tài chính và triển khai phong trào '' xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực''. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học giữ vững và phát huy các thành quả đã đạt được

II. Mục tiêu chính

1. Đối với tập thể nhà trường:

- Giữ vững danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, đơn vị văn hóa cấp tỉnh

- Đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn II vào năm học 2010 - 2012

- Các đoàn thể: Đạt xuất sắc

2. Học sinh

    a, Số lượng: Giữ vững số lớp 10 lớp

    b, Chất lượng:

- Hạnh kiểm: Loại tốt từ 70% lên 80%

- Học lực

Năm học 2009-2010: Loại giỏi 7%; loại khá: 63%,  loại TB 25% ; loại yếu 5%

Năm học 2010 - 2011 loại giỏi: 7%, loại khá 65%, loại TB: 23%, loại yếu :5%

Năm học 2011 -2012 loại giỏi: 8%, loại khá 65%, loại TB; 22%, loại yếu :5%

Năm học 2012 - 2013 loại giỏi: 8%, loại khá 66%, loại TB; 22%, loại yếu :4%

Năm học 2013 - 2014 loại giỏi: 8%, loại khá 66%, loại TB; 22%, loại yếu :4%

Năm học:2014-2015  loại giỏi: 8%, loại khá 66%, loại TB; 22%, loại yếu :4%

3. Cán bộ giáo viên:

 - Giữ vững  cơ cấu cân đối các bộ môn, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; 100% đạt chuẩn, 60% trên chuẩn ; chiến sỹ thi đua cấp tỉnh 1 đồng chí ; chiến sỹ thi đua cơ sở 5 đồng chí, lao động tiên tiến 90%

4. Các điều kiện khác : Đáp ứng được yêu cầu về giáo dục của trường chuẩn quốc gia gai đoạn II, trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh, đơn vị văn hóa cấp tỉnh.

 B. Nhiệm vụ và giải pháp chính:

I. Thực hiện kế hoạch phát triển:

- Về quy mô trường lớp: Huy động đủ số lượng học sinh vào lớp 6 và giữ vững số lượng học sinh các khối khác để quy mô ngày càng phát triển vững chắc.

Năm học

Số lớp – học sinh

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Toàn trường

Số lớp

Số

lớp

Học

sinh

Số

lớp

Học

sinh

Số

lớp

Học

sinh

Số

lớp

Học

sinh

Số

lớp

Học

sinh

2009-2010

2

76

2

66

3

93

3

94

10

329

2010-2011

2

83

3

76

2

66

2

94

9

319

2011-2012

3

85

2

84

2

90

3

90

10

349

2012-2013

3

87

2

85

2

90

3

91

10

353

2013-2014

2

90

2

87

3

89

3

84

10

350

2014-2015

2

90

2

87

3

89

3

84

10

350

  - Số học sinh hàng năm tăng : 0      

- Số bỏ học hàng năm :0

II. Xây dựng điều kiện dạy học

1. Về đội ngũ

   a. Về cơ cấu đội ngũ: Đủ về số lượng, cân đối các bộ môn các hoạt động

Năm học

Quản lý

Giáo viên

NV phục vụ

 

Tổng

HT

PHT

Toán-Lý-Tin

Sinh-Hóa

Văn-Sử-Địa

Địa

N.ngữ

Nhạc-Họa

Công nghệ

Thể dục

Thư viện

Thiết bị

Kế toán

VP

Y tế

2009-2010

1

1

7

1

6

1

2

2

1

1

1

 

1

1

 

26

2010-2011

1

1

7

1

6

1

2

2

1

1

1

 

1

1

 

26

2011-2012

1

1

7

1

6

1

2

2

1

1

1

1

1

1

1

28

2012-2013

1

1

7

1

6

1

2

2

1

1

1

1

1

1

1

28

2013-2014

1

1

7

1

6

1

2

2

1

1

1

1

1

1

1

28

2014-2015

1

1

7

1

6

1

2

2

1

1

1

1

1

1

1

28

b, Chất lượng đội ngũ: Phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn,sức khỏe

Năm học

Tổng số CBGV

TĐCMNV

Trình độ - xếploại chuyên môn

Phẩm chất đạo đức

Sức khoẻ

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

XL Giỏi

XL Khá

XL TB

XL Tốt

XL Khá

XL TB

2009-2010

26

100%

100%

38,50%

25%

70%

5%

60%

40%

6%

2010-2011

26

100%

100%

66%

27%

70%

3%

65%

32%

3%

2011-2012

28

100%

100%

67%

28%

70%

2%

68%

32%

0%

2012-2013

28

100%

100%

69%

28,50%

71,50%

0%

70%

30%

0%

2013-2014

28

100%

100%

72%

30%

70%

0%

75%

25%

0%

2014-2015

28

100%

100%

72%

30%

70%

0%

75%

25%

0%

c, Về danh hiệu thi đua

Năm học

Tổng số CBGV

CS ĐT cấp Tỉnh

CSĐT cấp cơ sỏ

UBNDTP Khen

Lao động tiên tiến

Ghi chú

2009-2010

26

1

6

1

20

 

2010-2011

26

1

6

2

20

 

2011-2012

28

0

7

3

18

 

2012-2013

28

1

7

3

17

 

2013-2014

28

1

7

3

17

 

2014-2015

28

1

7

3

17

 

2. Về xây dựng cơ sở vật chất

Năm học

Phòng cao tầng

Phòng bộ môn

Phòng thư viện

Phòng truyền thống

Phòng khác

Bàn ghế hs (bộ)

Bàn ghế phòng khác

Máy tính

Máy in

Máy chiếu đa năng

Máy tính xách tay

Máy chiếu hắt

2009-2010

819

5

1

1

3

120

25

22

3

1

1

1

2010-2011

21

8

1

1

4

120

45

21

3

1

1

1

2011-2012

219

8

1

1

4

120

120

30

5

2

2

1

2012-2013

21

9

2

1

4

120

120

30

5

2

3

1

2013-2014

21

10

2

1

6

120

120

35

6

3

3

1

2014-2015

21

10

2

1

6

120

120

35

6

3

3

1

Thư viện thiết bị: đảm bảo các điều kiện cơ bản phục vụ tốt trong hoạt động giảng dạy, giáo dục. Đến năm 2013-2014: đảm bảo giữ vững 5 tiêu chuẩn quốc Gia.

3. Về tài chính ngân sách

Năm học

TS CBGV

TS HS

Ngân sách Nhà nước

Dân đóng góp

Nguồn khác

Lương phụ cấp

Chi khác

Chi xd lớn

Học phí

Hỗ Trợ XDCSVC

Hỗ trợ hđgd

 

2009-2010

26

328

910.080

81.875

 

21.960.000

22.960

103

170.000

2010-2011

28

330

985.000

100.000

3,6 tỷ

24.000.000

23.100.000

60.000.000

18.000.000

2011-2012

28

339

1.035.000

110.000

 

26.000.000

23.730

62.000.000

3.500.000

2012-2013

28

375

1.100.000

140.000

 

26.000.000

26.000.000

65.000.000

4.000.000

2013-2014

30

390

1.250.000

160.000

 

26.000.000

27.300.000

67.000.000

4.500.000

2014-2015

30

390

1.250.000

160.000

 

26.000.000

27.300.000

67.000.000

4.500.000

iII. Thực hiện kế hoạch dạy học

1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện :

a, Giáo dục đạo đức: Hàng năm có biện pháp cải tiến phương pháp giáo dục để chất lượng ngày càng được củng cố và tiến bộ

Năm học

Tổng số HS

Xếp loại tốt

Xếp loại khá

Xếp loại trung bình

Xếp loại yếu

2009-2010

329

89,50%

10,30%

0,20%

0%

2010-2011

330

89,80%

10,00%

0,20%

0%

2011-2012

330

90,00%

9,70%

0,30%

0%

2012-2013

340

90,50%

9,30%

0,20%

0%

2013-2014

345

91,50%

8,30%

0,20%

0%

2014-2015

345

91,50%

8,30%

0,20%

0%

b, Về văn hóa: Thực hiện linh hoạt nghiêm túc chương trình kế hoạch dạy học có hiệu quả vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của từng năm, từng lớp, từng bộ môn nhằm liên tục nâng cao được chất lượng toàn diện

Năm học

Tổng số HS

Xếp loại giỏi

Xếp loại khá

Xếp loại trung bình

Xếp loại yếu

2009-2010

329

13,00%

45,00%

38,20%

3,80%

2010-2011

330

13,50%

44,50%

38,40%

3,60%

2011-2012

330

14,00%

44,00%

38,80%

3,20%

2012-2013

340

14,50%

43,50%

40,00%

3,00%

2013-2014

345

15,00%

46,40%

36,00%

2,60%

2014-2015

345

15,00%

46,40%

36,00%

2,60%

c, Giáo dục thể chất, thẩm mỹ hướng nghiệp dạy nghề:

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc có hiệu quả nội dung giáo dục thể chất thẩm mỹ hoạt động hướng nghiệp dạy nghề hàng năm đều được xếp vào loại tốt của Thành Phố.

d, Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực:

Hàng năm thực hiện đầy đủ các nội dung của phong trào'' xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực ''. Đến năm 2013 - 2014  giữ vững kết quả xuất sắc phong trào thi đua”Xây dựng trường học thân thiện học sinh, tích cực”và kết quả chuẩn giai đoạn 2.

2. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu:

- Hàng năm có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả tốt, phấn đấu năm nào cũng có giải học sinh giỏi huyện, xếp thứ 5,

- Hàng năm có kế hoạch cụ thể để phụ đạo học sinh yếu, tăng cường phương pháp giảng dạy theo hướng'' cá thể hóa học sinh '' để hạ tỉ lệ học sinh yếu về văn hóa theo chỉ tiêu hàng năm đề ra.

3. Công tác phổ cập:

- Quán triệt đầy đủ các văn bản về phổ cập giáo dục của Đảng, Nhà nước, Quốc hội. Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục THCS. Tiếp tục triển khai phổ cập trung học 

- hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu về phổ cập giáo dục THCs đạt chỉ tiêu về phổ cập trung học.

4. Chất lượng vào phổ thông trung học:

Phấn đấu chất lượng vào phổ thông trung học ngày càng cao.

Năm học

Tổng số hs dự thi vào PTHT

Tỷ lệ vào các trường công lập

Ghi chú

2009-2010

94

60%

 

2010-2011

95

65%

 

2011-2012

97

70%

 

2012-2013

97

70%

 

2013-2014

99

75%

 

2014-2015

99

75%

 

IV. Công tác quản lý

1. Tăng cường kỹ cương nề nếp và hưởng ứng phong trào”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

a, Trong các năm học 2009 - 2010 đến 2013 - 2014 tiếp tục đảm bảo kỷ cương, nề nếp trong KTĐG, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác công bằng

b, Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục: quản lý tốt việc thực hiện chương trình GDPT, đảm bảo thực hiện tốt các môn học và hoạt động giáo dục; quản lý chặt chẽ việc dạy thêm theo quy định của bộ và của UBND Tỉnh

c, Triển khai thực hiện tốt phong trào thi đua ”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Phấn đấu trong năm học 2009 - 2010, 2010 - 2011 thực hiện tốt 3 nội dung:

+ Xây dựng trường xanh sạch đẹp, an toàn

+ Tổ chức các học động tập thể vui tươi lành mạnh

+ Học sinh  tiếp tục tham gia  chăm sóc  Di tích lịch sử  Đình Kênh cạn và Di tích lịch sử Đình Cẩm Du

- Phấn đấu trong năm học 2011 – 2012 tiếp tục giữu vũng danh hiệu THTT,HSTC

+ Xây dựng trường xanh sạch đẹp, an toàn

+ Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh

+ Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy các di tích lịch sử, văn hóa cách mạng ở địa phương

+ Dạy học có hiệu quả phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh ở địa phương, giúp các em tự tin trong học tập

- Phấn đấu trong năm học 2012 - 2013, 2013 - 2014 thực hiện tốt 5 nội dung:

+ Xây dựng trường xanh sạch đẹp, an toàn

+ Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh

+ Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy các di tích lịch sử, văn hóa cách mạng ở địa phương

+ Dạy học có hiệu quả phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh ở địa phương, giúp các em tự tin trong học tập

+ Rèn kỹ năng sống cho học sinh

2. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục:

a, Tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và xã hội hóa giáo dục, tích cực làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể, có các hình thức huy động, tiếp nhận các nguồn nhân lực, sự hỗ trợ đảm bảo các quy định trong quy chế dân chủ. Để đến năm 2013 – 2014 giữ vững tiêu chuẩn quốc Gia giai đoạn 2   

b, Triển khai thực hiện điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh. Ban hành kèm theo quyết định số 11/ 2008/ QA - BGDĐT  ngày 28/03/2008 của bộ giáo dục. Phát huy vai trò của tổ chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, tổ chức xã hội, gia đình và cộng đồng dể hưởng ứng và  duy trì và giữ vững kết quả  phong trào”xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”đến năm học 2014 - 2015  

Hiệu trưởng

Comments